• Ôn Kanji-Goi Mỗi Ngày
  • Giải Đề Thi Mỗi Ngày
  • Free-Mỗi ngày một bài Dokkai N2

    Hướng Dẫn

    T2  T3  T4  T5  T6  T7  CN  
    T2  T3  T4  T5  T6  T7  CN  
    [Bài học hôm nay: Thứ Tư, 14/10/2026) – Miễn phí]

    文章を読んで、質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものを一つえらびなさい。

     

    1.
    1
    234

    1.
    1
    234

    1.
    1
    234

    Bài Dịch

    Theo dữ liệu trước thảm họa động đất, số người Nhật đi du lịch nước ngoài là khoảng 16,000,000 người mỗi năm, và số người đến Nhật là 8,610,000 người, trong đó khách tham quan đến từ châu Á chiếm trên 70%, đứng đầu là Hàn Quốc, thứ 2 là Đài Loan, thứ 3 là Trung Quốc.
    Trên thế giới, nhiều quốc gia phát triển có nhiều thu nhập từ tham quan du lịch, chẳng hạn thứ nhất là Mỹ với 110,100,000,000 USD, thứ 2 là Tây Ban Nha với 61,600,000,000 USD, thứ 3 là Pháp với 55,600,000,000 USD, thứ 4 là Ý với 45,700,000,000 USD.
    Ở châu Á, Trung Quốc kiếm được 40,800,000,000 USD, xếp thứ 5.
    Nhật Bản chỉ kiếm được 10,800,000,000 USD, xếp thứ 28, nhưng sau thảm họa động đất đã sụt giảm đáng kể do ảnh hưởng phóng xạ.
    Năm 2003, chính phủ đã bắt đầu chiến dịch du lịch với tên gọi "Visit Japan".
    Đến trước năm 2010 còn đưa ra mục tiêu 10,000,000 người mỗi năm còn không đạt được, thì huống hồ trong thời điểm hiện tại thì càng không thể.
    Trước thảm họa động đất, vấn đề visa và đồng yen tăng giá khiến thiếu sự quan tâm đối với du khách.
    Ở Nhật không có nhiều chỉ dẫn bằng tiếng Anh, khách tham quan người Hàn Quốc nhiều thì lẽ ra nên hướng dẫn bằng tiếng Hàn nhiều hơn nữa.
    Từ nay về sau, Nhật Bản phải quảng bá mình là quốc gia thon dài còn sót lại những nơi tham quan tuyệt với không bị ảnh hưởng bởi phóng xạ.
    Mặc dù có ít khách tham quan nhưng Niseko của Hokkaido vẫn rất nhộn nhịp với khách trượt tuyết người Úc, Akita thì nhờ phim truyền hình Hàn Quốc cũng có nhiều khách tham quan người Hàn Quốc.
    Đây là kết quả của sự nỗ lực của ban du lịch địa phương và nhân dân.
    Nhờ vào sự khéo léo đã có thể làm tăng lượng khách du lịch.
    Hokkaido, Akita may mắn là không bị ảnh hưởng bởi phóng xạ nên mặc dù có lúc lượng khách tham quan giảm nhất thời nhưng rồi cũng sẽ phục hồi trở lại.
    Trên thế giới cũng có hướng suy nghĩ việc du lịch từ phương diện khác.
    Đưa sức lực vào du lịch trị liệu là Hàn Quốc và Singapore.
    Nhật Bản cũng không kém cạnh về kĩ thuật điều trị, và tỉ lệ phổ cập thiết bị tiên tiến như MRI cũng ở mức độ cao.
    Thế nhưng, trước đây những người nước ngoài muốn điều trị bệnh do không có được visa nên cũng có trường hợp phải từ bỏ.
    Mặt khác, Hàn Quốc đã sửa đổi đến cả phương pháp điều trị để tiếp nhận bệnh nhân người nước ngoài.
    Hàn Quốc nổi tiếng với việc chỉnh hình thẩm mỹ, nhưng vẫn đang kì vọng hiệu quả đến tổng thể ngành du lịch bằng việc tăng hơn nữa số lượng bệnh nhân ở các lĩnh vực khác.
    Hiện tại, quốc gia tiếp nhận việc điều trị trình độ cao với chi phí thấp và được ưa chuộng nhiều là Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan và Ấn Độ.
    Đặc biệt là Thái Lan, vào năm 2005 đã thu hút tới 1,200,000 khách tham quan điều trị.
    Không tính đến ảnh hưởng bởi phóng xạ thì Nhật Bản cũng sẽ mất thời gian để đuổi kịp các quốc gia này.
    Xét đến tình hình du lịch hiện tại của Nhật Bản, có thể nói rằng mặc dù có nhiều cái tốt nhưng vẫn không thể phát huy hết thế mạnh của mình.
    Để vực dậy ngành du lịch của Nhật Bản, nhà nước cần hỗ trợ các mặt như phát hành visa để các ý tưởng tại địa phương và nhân dân có thể đưa vào kinh doanh một cách thuận lợi.
    Hơn nữa, cùng với việc giải quyết nhanh chóng vấn đề nhà máy điện hạt nhân, cần phải thông tin cho thế giới biết các khu vực không bị ảnh hưởng bởi phóng xạ.
    Đó là vai trò quan trọng của chinh phủ.

    Từ Vựng

    TTMục từHán TựNghĩa
    1しんさい
    震災
    thảm họa động đất
    2しめる
    占める
    chiếm giữ
    3しゅうにゅう
    収入
    thu nhập
    4せんしんこく
    先進国
    quốc gia phát triển
    5かせぐ

    kiếm tiền
    6ほうしゃのう
    放射能
    khả năng phóng xạ
    7げきげんする
    激減する
    giảm đột ngột
    8きくばり
    気配り
    bận tâm
    9ハングル

    tiếng Hàn
    10びようせいけい
    美容整形
    chỉnh hình thẩm mỹ
    11ひよう
    費用
    chi phí
    12のぞく
    除く
    ngoại trừ
    13はっきゅう
    発給
    phát hành

    Ngữ Pháp

    None

    Tham Khảo Thêm

    None

    Click xem phiên bản dành cho máy tính.

    Đang xử lý