• Ôn Kanji-Goi Mỗi Ngày
  • Giải Đề Thi Mỗi Ngày
  • Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2

    Hướng Dẫn

    T2  T3  T4  T5  T6  T7  CN  
    T2  T3  T4  T5  T6  T7  CN  
    [Bài học hôm nay: Thứ Ba, 03/11/2026) – Miễn phí]

    Mondai

    Hướng dẫn & Mục tiêu

    + B1: Hoàn thành trong 5 phút.

    + B2: Đọc hiểu hán tự, ngữ pháp.

    + B3: Đọc dịch trôi chảy.

    + B4: Nhìn cột Tiếng Việt, tự dịch sang Tiếng Nhật.

    問題(  )に入る正しい接続詞を1、2、3、4から選びなさい。

    1.
    1
    2
    3
    4
    2.
    1234
    3.
    1234

    Bài Dịch

    Ngày 5 tháng 10 năm Bình Thành ...
    Bộ phận tổng vụ
    Gửi toàn thể nhân viên
    Thông báo du lịch cho nhân viên
    Tôi xin thông báo chuyến du lịch cho nhân viên năm nay được quyết định theo như lịch trình bên dưới.
    Tôi muốn toàn thể nhân viên nghỉ ngơi thư giãn ở Hakone có lá phong đẹp, ở suối nước nóng để lấy đi cơn mệt mỏi hàng ngày.
    Tôi đang mong đợi nhiều sự tham gia của mọi người.
    Ghi chú
    1 Ngày giờ: ngày 12/11 (thứ bảy) - ngày 13/11 (chủ nhật) 2 ngày 1 đêm
    2 Chỗ trọ: suối nước nóng Hakone, quán Matsumoto (0x5xxx-3939)
    3 Lịch trình trong ngày: ngày 12/11 (thứ bảy)
    9 giờ sáng: tập trung tại trước cửa chính công ty, sau đó lên xe buýt
    (trường hợp trời mưa thì tập trung tại phòng họp lớn ở tầng 2)
    Sau khi tham quan Hakone, 5 giờ chiều dự định đến suối nước nóng Hakone quán Matsumoto
    Ngày 13/11 (chủ nhật)
    Hoạt động tự do cho đến giờ xuất phát
    Golf (câu lạc bộ golf Fuji 9,000 yen/người), đại hội tennis,...
    6 giờ chiều, dự định tới trước cổng chính của công ty
    4 Đăng kí: email liên hệt đến Yamada bộ phận tổng vụ số người tham gia ở từng phòng ban, hạn chót đến ngày 31/10 (yamada@xxx.co.jp)
    Ngoài ra, điều chỉnh sau khi đã đăng kí, hãy gọi số nội bộ 305 (gặp Yamada phòng tổng vụ)
    Trường hợp đến ngày đó không tham gia được thì vui lòng liên lạc đến số di động của Yamada (000-8x87-5656)
    Xe buýt sẽ khởi hành đúng giờ, trường hợp không kịp giờ xuất phát, hãy trực tiếp đến quán Matsumoto.
    Xin hết

    Từ Vựng

    TTMục từHán TựNghĩa
    1へいせい平成
    năm Bình Thành (bắt đầu từ năm 1989)
    2そうむぶ総務部
    bộ phận tổng vụ
    3かくい各位
    các vị, mọi người
    4しゃいんりょこう社員旅行
    du lịch cho nhân viên
    5おしらせお知らせ
    thông báo
    6にってい日程
    lịch trình
    7かき下記
    ghi dưới đây, ghi bên dưới
    8きまる決まるquyết định
    9ひごろ日頃
    thường ngày
    10つかれ疲れmệt mỏi
    11おんせん温泉suối nước nóng
    12こうよう/もみじ紅葉lá đỏ
    13うつくしい美しいđẹp
    14はこね箱根Hakone
    15そろって
    toàn thể
    16さんか参加tham gia
    17にちじ日時ngày giờ
    18いっぱくふつか一泊二日2 ngày 1 đêm
    19しゅくはくさき宿泊先nơi trọ
    20しょうめん正面
    chính diện
    21げんかん玄関
    sảnh, hành lang
    22しゅうごう集合
    tập hợp
    23じょうしゃ乗車
    lên xe
    24うてん雨天
    trời mưa
    25かんこう観光
    tham quan
    26とうちゃく到着đến
    27よてい予定dự định
    28しゅっぱつ出発
    xuất phát
    29じゆう自由tự do
    30にんずう人数
    số người
    31へんこう変更thay đổi
    32ないせん内線đường dây nội bộ
    33とうじつ当日ngày hôm đó
    34ていこく定刻giờ đã định
    35こす越すđến

    Ngữ Pháp

    ~にほかならない
    ~からにほかならない

    普通形     にほかならない

    Aナ・ Nだ

    Aナ・Nである

    chính là, đích thực là ~

    「AはBにほかならない」の形で「AはまさにBだ」「AはB以外のものではない」という意味。断定的に言う時に使う。




    1.

    1ヵ月もあったんだから、時間が足りないというのは、言い訳にほかならない。

    Vì có đến một tháng nên việc nói là không đủ thời gian đích thực là biện minh.

     

    1ヵ月(いっかげつ)   時間(じかん)  足りる(たりる)   言い訳(いいわけ)

    2.

    このプロジェクトが失敗したのは、ニーズ調査が不十分だったにほかならない。

    Dự án này thất bại chính là do không điều tra đầy đủ về nhu cầu.

     

    失敗する(しっぱいする)   調査(ちょうさ)   不十分(ふじゅうぶん)

    3.

    新ワクチンを開発できたのは、山田さんの努力があったからにほかならない。

    Có thể phát triển loại vắc xin mới chính là nhờ có sự nỗ lực của anh Yamada.

     

    新ワクチン(しんワクチン)   開発(かいはつ)   山田(やまだ)  努力(どりょく)

    4.

    フリーマーケットに大勢のお客さんがきたのは、いいお天気だったからにほかならない。

    Có đông khách hàng đến chợ trời chính là vì thời tiết đẹp.

     

    大勢(おおぜい)   お客さん(おきゃくさん)   天気(てんき)

    ~にすぎない

    普通形   にすぎない

    Aナ・ Nだ

    chỉ (là) ~

    「たった~だけだ」という意味。

    話し手は「~」があまり高くない価値だと感じている時に使う。




    1.

    この本は学生に読まれているにすぎない。サラリーマンは読まないよ。

    Quyển sách này chỉ được các em học sinh đọc thôi. Nhân viên văn phòng không đọc đâu.

     

    本(ほん)   学生(がくせい)   読む(よむ)

    2.

    レポートはインターネットの記事を写したにすぎなかった。

    Bản báo cáo chỉ là sự sao lại bài ký sự trên internet.

     

    記事(きじ)   写す(うつす)

    3.

    初めての給料は税金や保険料を引かれて、12万円にすぎなかった。

    Tháng lương đầu tiên do bị trừ tiền thuế và bảo hiểm nên chỉ còn 120.000 yên.

     

    初めて(はじめて)   給料(きゅうりょう)   税金(ぜいきん)   保険料(ほけんりょう)   引く(ひく)   万円(まんえん)

    ~からにすぎない
    普通形  からにすぎない

    chỉ là vì ~

    「~という理由があるだけだ」という意味。

    そんなに特別な理由はないと言いたい時に使う。




    1.

    疲れが取れたのは、よく寝たからにすぎない。仕事が終わったわけではない。

    Việc hết mệt mỏi chỉ là vì đã ngủ ngon. Không có nghĩa là công việc đã xong.

     

    疲れ(つかれ)   取れる(とれる)   寝る(ねる)   仕事(しごと)   終わる(おわる)

    2.

    父が家にいるのは、勝手に退院したからにすぎない。病気が治ったのではない。

    Việc cha tôi ở nhà chỉ là vì đã tự ý xuất viện. Không phải vì bệnh đã khỏi.

     

    父(ちち)   家(いえ)   勝手(かって)   退院する(たいいんする)   病気(びょうき)   治る(なおる)

    3.

    車がよく売れるのは、値下げをしたからにすぎない。景気が上向いたのではない。

    Việc xe bán chạy chỉ vì đã giảm giá. Không phải do tình hình kinh tế đã tốt lên.

     

    車(くるま)   売れる(うれる)   値下げをする(ねさげをする)   景気(けいき)   上向く(うわむく)

    Tham Khảo Thêm

    None

    Click xem phiên bản dành cho máy tính.

    Đang xử lý