• Ôn Kanji-Goi Mỗi Ngày
  • Giải Đề Thi Mỗi Ngày
  • Free-Mỗi ngày 30 phút học Dokkai N4-N3-N2

    Hướng Dẫn

    T2  T3  T4  T5  T6  T7  CN  
    T2  T3  T4  T5  T6  T7  CN  
    [Bài học hôm nay: Thứ Ba, 05/05/2026) – Miễn phí]

    Mondai

    Hướng dẫn & Mục tiêu

    + B1: Hoàn thành trong 5 phút.

    + B2: Đọc hiểu hán tự, ngữ pháp.

    + B3: Đọc dịch trôi chảy.

    + B4: Nhìn cột Tiếng Việt, tự dịch sang Tiếng Nhật.

    問題(  )に入る正しい接続詞を1、2、3、4から選びなさい。

    1.
    2.
    3.
    4.
    5.

    Bài Dịch

    Gần đây nghe nói số người vừa đi làm vừa học để lấy bằng đang tăng lên.
    Do suy thoái kinh tế kéo dài, tôi nghe tin tức về chuyện giảm biên chế nhân viên gần như mỗi ngày.
    Không thể an tâm chỉ với lý do là làm trong công ty lớn.
    Do đó, những người cảm thấy tương lai bất an, người muốn tự lập dường như đang cố lấy bằng cấp.
    Thế nhưng, vừa học vừa làm không phải là chuyện đơn giản.
    Tôi hiểu được rằng để dành thời gian cho việc học, mọi người đã cố gắng nỗ lực rất nhiều.
    Chẳng hạn, người mỗi sáng 4 giờ thức dậy học, người tận dụng thời gian buổi sáng để học ở các quán giải khát gần công ty cho đến giờ làm, cũng nhiều.
    Ngoài ra cũng có người biến giờ làm việc thành giờ học, mở lớp học nhóm, vừa động viên nhau vừa học.

    Từ Vựng

    TTMục từHán TựNghĩa
    1しかく資格
    bằng cấp
    2ふけいき不景気
    suy thoái kinh tế
    3リストラ

    tái tổ chức, giảm biên chế
    4つとめる勤める
    làm việc
    5どくりつする独立する
    độc lập
    6しゅっきん出勤làm việc
    7かつようする活用するsử dụng hiệu quả
    8つうきん通勤đi làm
    9はげましあう励まし合うkhích lệ nhau

    Ngữ Pháp

    ~ながら(も)

    Vます ながら

    Vない

    N

    Aい

    Aナ

    ~ thế nhưng~

    「~のに」という意味。

    前文と後文の主語は同じ。

    前文には状態を表す「ある」「いる」「~ている」などを使うことが多い。


    1.

    彼は学生でありながら、友人と会社を起こし、社長になった。

    Anh ấy là học sinh thế mà đã lập công ty với bạn và trở thành giám đốc.

    2.

    たばこは体に悪いとわかっていながら、吸っている人が多い。

    Tuy biết thuốc lá có hại cho cơ thể thế nhưng vẫn có nhiều người đang hút.

    3.

    会社に入って2ヵ月。自信がないながらも、毎日がんばっています。

    Đã vào công ty hai tháng. Tuy không có tự tin nhưng mỗi ngày đều cố gắng.

    4.

    子供のころは走るのが嫌いで、いつも学校ではいやいやながら、走っていた。

    Hồi nhỏ tôi rất ghét chạy vì vậy lúc nào ở trường tôi cũng chạy một cách miễn cưỡng.

    5.

    彼は入社3ヵ月ながらも、大事な仕事を任されている。

    Tuy anh ấy mới vào công ty 3 tháng thế mà đã được giao cho những công việc quan trọng.

     

    彼(かれ)   入社(にゅうしゃ)   3ヵ月(さんかげつ)   大事(だいじ)   仕事(しごと)   任す(まかす)

    ~ため(に)
    修飾形  ために

    Vì ~

    「~から」「~ということが原因で」という意味。

    1.

    雨のため、古い橋は流されてしまった。

    Cây cầu cũ đã bị cuốn trôi đi mất vì mưa.

     

    雨(あめ)   古い(ふるい)   橋(はし)   流される(ながされる)

    2.

    バスが早く駅に着いたために、ちょっと早い新幹線に乗れた。

    Vì xe buýt tới ga sớm nên tôi đã có thể lên tàu cao tốc sớm hơi một chút.

     

    早く(はやく)   駅(えき)   着く(つく)   早い(はやい)   新幹線(しんかんせん)   乗れる(のれる)

    3.

    スーツケースが重いため、空港までタクシーに乗った。

    Vì vali nặng nên tôi đã đi đến sân bay bằng tắc xi.

     

    重い(おもい)   空港(くうこう)   乗る(のる)

    4.

    客が大勢いるため、会場で友人を見つけるのは大変だ。

    Việc tìm bạn ở hội trường rất khó vì có rất đông khách.

     

    客(きゃく)   大勢(おおぜい)   会場(かいじょう)   友人(ゆうじん)   見つける(みつける)   大変(たいへん)

    ~からといって
    普通形  からといって

    「Aだから必ずBになる、とは言えない」という意味。

    文末が「~わけではない」「~とは限らない」「~とは言えない」になることが多い。


    1.

    お金持ちだからといって、幸せなわけではない。

    Không thể nói giàu có là hạnh phúc.

     

    お金持ち(おかねもち)   幸せ(しあわせ)

    2.

    留学していたからといって、必ずしも外国語が上手になるとは限らない。

    Không thể nói đi du học thì ắt hẳn sẽ trở nên giỏi ngoại ngữ.

     

    留学する(りゅうがくする)   必ずしも(かならずしも)   外国語(がいこくご)    上手(じょうず)   限らない(かぎらない)

    3.

    まだ若いからといって、責任のある仕事をさせないのはよくない。

    Thật không tốt khi nói vì vẫn còn trẻ nên không giao cho những công việc có trách nhiệm.

     

    若い(わかい)  責任(せきにん)   仕事(しごと)

    Tham Khảo Thêm

    Click xem phiên bản dành cho máy tính.

    Đang xử lý