Mỗi ngày 15 phút Tiếng Nhật - Luyện Đàm Thoại (sơ-trung cấp)
- Câu 1.
| A: | 田中さんの結婚パーティー、いつでしたっけ? |
| B: | えーと、確か10日の午後3時からです。 |
Dịch:
| A: | Tiệc cưới của anh Tanaka là khi nào vậy nhỉ? |
| B: | Để coi, hình như là 3 giờ chiều ngày 10. |
- Hướng dẫn:
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vたっけ” dùng để xác nhận lại ( Nhớ không lầm thì…)
“えーっと” thường được sử dụng khi người trả lời câu hỏi đang ngập ngừng suy nghĩ, xem xét rồi mới đưa ra câu trả lời.
- Câu 2.
| A: | 当日、どんな服を着て行きますか? |
| B: | 平服でいいみたいですよ。 |
Dịch:
| A: | Bữa đó cậu mặc gì đi? |
| B: | Mặc đồ thường chắc được rồi. |
- Hướng dẫn:
“当日” không phải là ngày tháng cụ thể mà là ngày của một sự kiện nào đó. Dùng để thay cho cách nói cụ thể ngày tháng.
Chú ý mẫu ngữ pháp “みたい” (Có vẻ, hình như)
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
- Câu 3.
| A: | プレゼントはどうしますか? |
| B: | いろいろ考えたけど、お金を包むことにしました。 |
Dịch:
| A: | Quà tặng thì làm thế nào? |
| B: | Tớ đã nghĩ nhiều nhưng quyết định là đi tiền. |
- Hướng dẫn:
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
“けど” dùng trong văn nói, thường dùng thay cho “が”
Chú ý mẫu ngữ pháp “ことにする” (Quyết định làm gì, chọn làm gì)
- Câu 4.
| A: | 結婚式の時、新郎新婦になんて言えばいいんですか? |
| B: | そうですね、「ご結婚おめでとうございます。お幸せに!」が一般的ですね。 |
Dịch:
| A: | Lúc đám cưới, nên nói gì với cô dâu chú rể? |
| B: | Ừ nhỉ. Phỏ biến là “Xin chúc |
- Hướng dẫn:
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vば、いい” (Làm gì….thì tốt)
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“そうですね” thường sử dụng để biểu thị sự đồng tình với ý kiến của người khác, mà không nhất thiết phải lặp lại ý kiến trước.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
- Câu 5.
| A: | 26.5センチの皮靴を買いたいんですが。 |
| B: | はい。それでは、こちらの靴はいかがですか? |
Dịch:
| A: | Tôi muốn mua giày da 26.5 cm. |
| B: | Vâng. Vậy đôi này thế nào ạ? |
- Hướng dẫn:
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
“いかが” thường dùng để hỏi hoặc đề nghị người khác về một sự vật sự việc nào đó.
- Câu 6.
| A: | 彼女、目がくりくりしていて、かわいいね。 |
| B: | え、彼女みたいなタイプが好きなの? |
Dịch:
| A: | Cô ấy có đôi mắt to tròn, dễ thương thật. |
| B: | Ồ, bạn thích kiểu người như cô ấy à? |
- Hướng dẫn:
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Chú ý mẫu ngữ pháp “みたい” (Có vẻ, hình như, giống như).
“の” = “ん” :sử dụng kết thúc câu hỏi, nghĩa là yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
- Câu 7.
| A: | もう3月だよ。そこのカレンダーめくって。 |
| B: | うん、分かった。 |
Dịch:
| A: | Đã tháng 3 rồi nhỉ. Giở lịch đằng đó đi. |
| B: | Ừ, em biết rồi. |
- Hướng dẫn:
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Trong văn nói thông thường thì thể “て ください”thường được rút gọn, bỏ phần “ください” nhưng người nghe vẫn hiểu.
“は い” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.
- Câu 8.
| A: | バケツの中の水、捨ててください。 |
| B: | はーい。じゃー、にわにまいておきます。 |
Dịch:
| A: | Hãy đổ nước trong xô đi nhé. |
| B: | Vâng, vậy tôi sẽ tưới ra sân. |
- Hướng dẫn:
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
“Vて おきます”: Nêu lên hành động chuẩn bị
- Câu 9.
| A: | コンサートのチケット、予約した? |
| B: | それがだめだったんだ。チケット30分で売切れたらしい。 |
Dịch:
| A: | Cậu đã đặt vé xem hòa nhạc chưa? |
| B: | Đặt không được. Hình như vé đã bán hết trong 30 phút rồi. |
- Hướng dẫn:
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Chú ý cách chia ở thể bị động và mẫu ngữ pháp “らしい” (Có vẻ là, cảm thấy là,)
- Câu 10.
| A: | コンサートのチケット、電話予約しておいたから。 |
| B: | じゃー、すぐにお金振り込まなくちゃね。 |
Dịch:
| A: | Vé xem hòa nhạc, anh đã gọi điện đặt sẵn rồi. |
| B: | Vậy thì, phải chuyển khoản ngay nhỉ. |
- Hướng dẫn:
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
“か ら” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng có thể kết thúc ngay ở đó mà không cần nói tiếp kết quả khi kết quả đã được nhắc đến trước đó, hoặc trong trường hợp này là người nghe sẽ tự hiểu được vế kết quả mà không cần phải nói ra.
“Vて おきます”: Nêu lên hành động chuẩn bị
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
“なくちゃ” = “なくては いけない”: Dùng ở văn nói, nghĩa là bắt buộc phải làm gì.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
| LUYỆN TẬP |
* Phần luyện tập chỉ sử dụng được trên phiên bản Dùng cho máy tính.
Các bạn chuyển sang phiên bản máy tính bằng cách vấm vào dòng cuối trang.

| Thành viên online: | ||
| Khách online: | ||
| Hôm nay: | 41.991 | |
| Hôm qua: | 49.820 | |
| Tổng truy cập: | 211.362.658 |